Tìm hiểu pháp luật

Thứ Hai, ngày 15/5/2017 - 11:18 Đã xem: 1396

MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI CÓ SỰ THAY ĐỔI TỪ NGÀY 01/01/2018 CẦN LƯU Ý

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 20/11/2014; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016); từ ngày 01/01/2018 trở đi có một số thay đổi mà các cấp Công đoàn và đoàn viên, người lao động cần quan tâm trong quá trình thực hiện.

 Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 20/11/2014; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016); từ ngày 01/01/2018 trở đi có một số thay đổi mà các cấp Công đoàn và đoàn viên, người lao động cần quan tâm trong quá trình thực hiện.

1. Về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Điều 2 và Điều 124 của Luật BHXH, từ ngày 01/01/2018, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được áp dụng bổ sung thêm đối với các đối tượng:

- Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

2. Về Mức lương hưu hằng tháng

Theo quy định tại Điều 56 của Luật BHXH, từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật BHXH được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Đối với lao động nam:

      - Nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm,

      - Nghỉ hưu vào năm 2019 là 17 năm,

      - Nghỉ hưu vào năm 2020 là 18 năm,

      - Nghỉ hưu vào năm 2021 là 19 năm,

      - Nghỉ hưu vào từ năm 2022 trở đi là 20 năm.

      (Trước ngày 01/01/2018, chỉ tính tương ứng với 15 năm)

b) Đối với lao động nữ: Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b nêu trên được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

(Trước ngày 01/01/2018, đối với lao động nữ, từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm đóng BHXH tính thêm 3%)

3. Về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật BHXH, từ ngày 01/01/2018 trở đi, đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (bao gồm tất cả những người không thuộc đối tượng áp dụng thực hiện Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ LĐ-TB&XH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ LĐ-TB&XH.

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

2. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động. 

Xem tin theo ngày:   / /